Cách hoàn thuế tncn

cách hoàn thuế tncn

Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) được đóng bởi cá nhân khi tham gia lao động, ký hợp đồng làm việc. Trong một vài trường hợp, phần thuế nộp cao hơn mức thuế cần phải nộp trong năm thì người lao động có thể yêu cầu hoàn phần thuế đóng dư. Vậy cách hoàn thuế tncn được quy định như thế nào. Bài viết về cách hoàn thuế tncn của Công ty Luật Rong Ba giúp cho mọi người dễ dàng tiếp cận pháp luật về quy định này.

Tổng hợp quy định và luật thuế thu nhập cá nhân

Hệ thống các văn bản pháp luật hiện hành liên quan đến thuế thu nhập cá nhân tại Việt Nam:

Luật

– Luật số 04/2007/QH12 ngày 21 tháng 11 năm 2007, Luật Thuế thu nhập cá nhân, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2009;

– Luật số 26/2012/QH13 ngày 22 tháng 11 năm 2012, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế Thu nhập cá nhân ngày có hiệu lực từ ngày 01 tháng 07 năm 2013.

Nghị định

Nghị định 65/2013/NĐ – CP ngày 27 tháng 06 năm 2013, Quy định chi tiết một số điều của Luật thuế TNCN và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế TNCN, ngày có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 07 năm 2013.

Thông tư

Thông tư 111/2013/TT – BTC ngày 15 tháng 08 năm 2013,

Hướng dẫn thực hiện luật thuế TNCN, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 10 năm 2013;

Thông tư 128/2014/TT – BTC ngày 05 tháng 09 năm 2014,

Hướng dẫn về việc giảm thuế TNCN đối với cá nhân làm việc tại khu kinh tế, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 10 năm 2014 và thay thế Thông tư số 176/2009/TT-BTC ngày 09 tháng 9 năm 2009 của Bộ Tài chính;

hông tư 92/2015/TT-BTC ngày 15 tháng 06 năm 2015,

Thay đổi, bổ sung một số điều của thuế TNCN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 07 năm 2015 và áp dụng cho kỳ tính thuế thu nhập cá nhân từ năm 2015 trở đi;

Thông tư 04/VBHN – BTC ngày 05 tháng 02 năm 2015,

Hợp nhất các văn bản: Thông tư 111/2013/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC và Thông tư 151/2014/TT-BTC.

Thông tư số 25/2018/TT-BTC, ngày 16 tháng 3 năm 2018

 Hướng dẫn nghị định số 146/2017/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2017 của chính phủ và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18 tháng 6 năm 2014 của Bộ tài chính, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15 tháng 8 năm 2013 của Bộ Tài Chính.

Thuế thu nhập cá nhân là gì?

Khái niệm cụ thể về thuế thu nhập cá nhân (TNCN) chưa xuất hiện trong các văn bản Pháp luật của Việt Nam hiện nay. Tuy nhiên, dựa trên Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 (Sửa đổi, bổ sung trong năm 2018) cũng như một số nghị định, thông tư hướng dẫn, có thể hiểu:

Thu nhập cá nhân trong kinh tế là thuật ngữ đề cập đến tất cả các khoản thu nhập của một cá nhân kiếm được trong một niên độ thời gian nhất định từ tiền lương, đầu tư và các khoản khác, nó là tổng hợp của tất cả các thu nhập thực nhận bởi tất cả các cá nhân hoặc hộ gia đình. Thông thường thu nhập cá nhân phải chịu đánh thuế thu nhập. (Theo Wikipedia)

Thuế TNCN là thuế trực thu, nghĩa là được tính căn cứ dựa trên thu nhập của người nộp thuế khi đã trừ đi các khoản thu nhập được tính miễn thuế và các khoản giảm trừ gia cảnh theo quy định của Luật thuế thu nhập cá nhân cùng các văn bản, hướng dẫn liên quan.

Thuế này thu vào một số khoản thu nhập cao chính đáng của cá nhân nhằm thực hiện việc điều tiết thu nhập giữa các tầng lớp dân cư, góp phần thực hiện công bằng xã hội và tăng nguồn thu cho ngân sách Nhà nước.

Theo Sổ tay thuế 2021 của PwC Việt Nam, đối tượng cư trú thuế là các cá nhân đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:

Cư trú tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên trong một năm tính thuế;

Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam (bao gồm có nơi ở được đăng ký trên thẻ thường trú/tạm trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam với thời hạn từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế) và không thể chứng minh là đối tượng cư trú thuế ở nước khác.

Đối tượng cư trú thuế chịu thuế TNCN bao gồm tất cả các khoản thu nhập chịu thuế phát sinh trong và ngoài biên giới Việt Nam, không có sự phân biệt giữa nơi trả hoặc nhận thu nhập:

Với thu nhập từ tiền lương/tiền công, cách tính thuế dựa trên biểu thuế lũy suất lũy tiền từng phần

Với các loại thu nhập khác, cách tính phụ thuộc vào mức thuế suất khác nhau

Đối tượng không cư trú là các cá nhân không đáp ứng điều kiện để trở thành đối tượng cư trú được.

Với thu nhập từ tiền lương/tiền công, mức thuế suất là 20%

Với các loại thu nhập khác, cách tính phụ thuộc vào mức thuế suất khác nhau. Tuy nhiên, đánh thuế các loại thu nhập này cần được tham chiếu với quy định tại Hiệp định tránh đánh thuế hai lần với Việt Nam.

cách hoàn thuế tncn
cách hoàn thuế tncn

Quy định cách hoàn thuế tncn

Trường hợp nào thì người lao động được hoàn thuế thu nhập cá nhân?

Việc hoàn thuế TNCN chỉ được thực hiện trong một số trường hợp theo quy định tại Mục 23 Thông tư 92/2015/TTBTC. Việc hoàn thuế sẽ chỉ được thực hiện đối với những người nộp thuế nộp thừa. Tuy nhiên, bạn sẽ chỉ được hoàn thuế trong  trường hợp bạn có mã số thuế thu nhập cá nhân khi làm thủ tục xin hoàn và phải thực hiện đề nghị hoàn thuế. Các trường hợp người lao động được hoàn thuế như sau:

Số thuế đã nộp cao hơn số thuế phải nộp. 

Cá nhân đã nộp thuế nhưng có thu nhập chịu thuế chưa đến mức tính thuế.

Trong các trường hợp khác, nó sẽ được xác định bởi cơ quan nhà nước có liên quan. 

Lưu ý:  

Đối với cá nhân đã ủy quyền quyết toán thuế cho doanh nghiệp, cá nhân trả thu nhập thực hiện quyết toán thì việc hoàn thuế của người đó phải được thực hiện qua tổ chức trả thu nhập. 

Người quyết toán  trực tiếp  với cơ quan thuế được truy thu số thuế nộp thừa hoặc bù trừ vào số thuế đã nộp  kỳ sau.

Nội dung cách hoàn thuế tncn

Hồ sơ hoàn thuế thu nhập cá nhân bao gồm những gì?

Trường hợp được tổ chức xử lý

Hồ sơ hoàn thuế TNCN bao gồm:

Đơn đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước theo Thông tư 156/2013 / TTBTC mẫu số 01/ĐNHT. 

Người đại diện theo pháp luật của tổ chức, cá nhân trả thu nhập ký vào bản sao giấy tờ, biên lai nộp thuế thu nhập cá nhân và bản cam kết trách nhiệm đối với bản photo này. 

Đối với cá nhân tự quyết toán thuế TNCN 

Đối với đối tượng có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế nếu có số thuế nộp thừa thì đối tượng đó không phải nộp hồ sơ hoàn thuế.

Cá nhân quyết toán thuế cần ghi số thuế đề nghị hoàn vào chỉ tiêu [47] – “Số thuế hoàn trả vào tài khoản NNT” hoặc chỉ tiêu [49] – “Tổng số thuế bù trừ cho các phát sinh của kỳ sau” tại tờ khai quyết toán thuế theo mẫu 02/QTT-TNCN.

Đối với cá nhân có thu nhập ở hai nơi thì nộp hồ sơ hoàn thuế ở đâu?

Trường hợp 1: Đã tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân

Hồ sơ hoàn thuế được nộp cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý tổ chức, cá nhân trả thu nhập đó. Trường hợp người đó chuyển công tác và tại doanh nghiệp, cá nhân trả thu nhập cuối cùng có thực hiện trừ gia cảnh thì người lao động phải nộp hồ sơ quyết toán thuế tại cơ quan thuế quản lý doanh nghiệp, cá nhân trả thu nhập cuối cùng. Trường hợp đối tượng có thay đổi nơi làm việc và tại tổ chức, người trả thu nhập cuối cùng không tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân thì nộp hồ sơ quyết toán thuế tại Chi cục Thuế nơi cá nhân đăng ký cư trú (nơi thường trú hoặc tạm trú).

Trường hợp 2: Chưa tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân

Nếu như người lao động chưa thực hiện việc giảm trừ gia cảnh cho bản thân ở bất kỳ tổ chức, cá nhân trả thu nhập nào thì bạn phải nộp hồ sơ quyết toán thuế tại Chi cục Thuế nơi cá nhân đăng ký cư trú (nơi thường trú hoặc tạm trú).

Hồ sơ hoàn thuế được giải quyết vào thời gian nào?

Theo quy định của Luật quản lý thuế 78/2006/QH11, từ khi đối tượng nộp thuế đã nộp đầy đủ hồ sơ, thực hiện đầy đủ các bước theo thủ tục thì:

Thời gian hoàn trả là 06 ngày: Đối với các trường hợp hoàn thuế thuộc đối tượng hoàn thuế trước kiểm tra sau.

Thời gian hoàn trả thuế là 40 ngày: Đối với các đối tượng hồ sơ hoàn thuế thuộc trường hợp kiểm tra trước hoàn thuế sau.

Thời gian hoàn trả là 05 ngày: Đối với trường hợp hồ sơ hoàn thuế đã có xác nhận nộp thừa của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.

Đối với trường hợp đã có xác nhận nộp thừa từ cơ quan thuế không thực hiện phân loại hồ sơ thuộc diện: Hoàn thuế trước, kiểm tra sau hay ngược lại. Mà thông thường thì ngày cuối cùng trong thời gian giải quyết hoàn thuế thu nhập cá nhân, người lao động sẽ nhận được khoản tiền này.

Vai trò của thuế thu nhập cá nhân

– Thuế thu nhập cá nhân được coi là nguồn thu quan trọng trong tổng thu ngân sách nhà nước. Tiến trình tự do hóa thương mại khiến thu nhập của nhà nước từ thuế XNK giảm đáng kể, trong khi nhu cầu về chỉ tiêu tăng và điều kiện chức năng của nhà nước ngày càng mở rộng.

– Đóng thuế thu nhập cá nhân góp phần thúc đẩy sự tăng trưởng nền kinh tế đồng thời thu hút nguồn nhân lực, đảm bảo đảm sự cạnh tranh trong khu vực.

– Thực hiện mục tiêu điều chỉnh kinh tế của nhà nước như một công cụ điều tiết vĩ mô, thông qua chính sách ưu đãi, miễn giảm khiến người dân có định hướng hơn trong tiêu dùng và đầu tư

– Minh chứng hợp pháp cho nguồn thu nhập của cá nhân. Người nộp thuế cần thực hiện kê khai các khoản thu nhập khi thực hiện thủ tục nộp thuế thu nhập cá nhân, do đó Nhà nước có thể kiểm soát tính hợp pháp

– Vai trò giảm thiểu chênh lệch thu nhập và tầng lớp. Tại nhiều nước còn có quy định miễn, giảm thuế cho những cá nhân mang gánh nặng xã hội. Ở Việt Nam vẫn còn sự khác biệt rõ rệt giữa thu nhập của các tầng lớp nhân dân, nhất là những cá nhân làm việc trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, người nước ngoài làm việc tại Việt Nam chiếm tỉ lệ nhỏ trong dân số nhưng lại có nguồn thu nhập lớn so với phần đông người dân.

Trên đây là toàn bộ tư vấn của Luật Rong Ba về cách hoàn thuế tncn. Nếu như bạn đang gặp phải khó khăn trong quá trình tìm hiểu về cách hoàn thuế tncn và những vấn đề pháp lý liên quan, hãy liên hệ Luật Rong Ba để được tư vấn miễn phí. Chúng tôi chuyên tư vấn các thủ tục pháp lý trọn gói, chất lượng, uy tín mà quý khách đang tìm kiếm.

Recommended For You

About the Author:

Hotline: 0347 362 775
Tư Vấn Online
Gọi: 0347 362 775