Các trường hợp được hoàn thuế gtgt

các trường hợp được hoàn thuế gtgt

Hoàn thuế GTGT trong thời gian qua đã có những tác động tích cực góp phần làm cho sản xuất, kinh doanh ổn định và phát triển. Tuy nhiên nó chỉ được phát huy tác dụng khi luật thuế GTGT được sửa đổi một cách căn bản, cần thiết phải áp dụng các biện pháp có hiệu quả nhằm ngăn chặn các hành vi chiếm đoạt tiền thuế. Vậy các trường hợp được hoàn thuế gtgt được quy định như thế nào. Bài viết về các trường hợp được hoàn thuế gtgt của Công ty Luật Rong Ba giúp cho mọi người dễ dàng tiếp cận pháp luật về quy định này.

Điều kiện hoàn thuế giá trị gia tăng

Theo khoản 1 Điều 19 Thông tư 219/2013/TT-BTC các cơ sở kinh doanh, tổ chức thuộc đối tượng hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) phải đáp ứng được các điều kiện sau:

– Phải là cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ;

– Đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy phép đầu tư (giấy phép hành nghề) hoặc quyết định thành lập của cơ quan có thẩm quyền,

– Có con dấu theo đúng quy định của pháp luật, 

– Lập và lưu giữ sổ kế toán, chứng từ kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán;

– Có tài khoản tiền gửi tại ngân hàng theo mã số thuế của cơ sở kinh doanh.

Quy định các trường hợp được hoàn thuế gtgt

Thuế giá trị gia tăng (VAT) được khấu trừ là giá trị chênh lệch lớn hơn giữa VAT mua vào và VAT bán ra. Để được hoàn thuế GTGT, doanh nghiệp ngoài việc phải có thuế GTGT được khấu trừ, đáp ứng đủ các điều kiện khi hoàn thuế GTGT thì còn phải thuộc diện được hoàn thuế GTGT.

Phân tích các trường hợp được hoàn thuế gtgt

Hoàn thuế GTGT đối với cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ

Nếu thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết trong tháng/trong quý sẽ được khấu trừ vào kỳ tiếp theo;

Nếu thuế GTGT mua vào cho mục đích đầu tư chưa được khấu trừ và có số thuế còn lại từ 300 triệu đồng (trường hợp đang trong giai đoạn đầu tư của dự án đầu tư mới);

Nếu cơ sở kinh doanh nộp thừa thuế GTGT hoặc thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết trong các trường hợp chuyển đổi sở hữu, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, sáp nhập, hợp nhất, chia tách, giải thể, phá sản…;

Nếu cơ sở kinh doanh có quyết định hoàn thuế GTGT của cơ quan có thẩm quyền và thuộc trường hợp được hoàn thuế GTGT theo Điều ước quốc tế có Việt Nam là thành viên.

Hoàn thuế GTGT hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu

Nếu thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng đối với các trường hợp:

>> Doanh nghiệp có hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu vào khu phi thuế quan; 

>> Doanh nghiệp có hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu đi nước ngoài; 

>> Cơ sở kinh doanh vừa hoạt động xuất khẩu vừa bán trong nước.

Nếu thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ dưới 300 triệu đồng đối với các trường hợp tại mục 1 thì được khấu trừ vào tháng/quý tiếp theo;

Nếu doanh nghiệp có hàng hóa, dịch vụ cho cả xuất khẩu và tiêu thụ nội địa thì hạch toán thuế GTGT đầu vào như sau:

>> Hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào nếu có thể hạch toán riêng;

>> Nếu không thì xác định thuế GTGT đầu vào dựa trên tỷ lệ của doanh thu hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu với tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ toàn bộ kỳ kê khai thuế GTGT (tính từ kỳ kê khai tiếp theo của kỳ hoàn thuế liền trước đến kỳ yêu cầu hoàn thuế hiện tại).

Lưu ý: 

>> Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu bao gồm: thuế GTGT đầu vào hạch toán riêng và thuế GTGT đầu vào tính theo tỷ lệ như trên;

>> Trường hợp sau khi bù trừ thuế GTGT phải nộp của sản phẩm, dịch vụ tiêu thụ nội địa còn lại từ 300 triệu đồng thì được hoàn thuế GTGT cho sản phẩm, dịch vụ xuất khẩu. Tuy nhiên, số thuế GTGT được hoàn không được quá doanh thu của sản phẩm, dịch vụ xuất khẩu nhân (x) 10%.

Nếu người nộp thuế hàng hóa xuất khẩu không vi phạm pháp luật về thuế, hải quan, không bị xử phạt với các hành vi buôn lậu, vận chuyển trái phép… liên tục trong vòng 2 năm và không thuộc đối tượng rủi ro cao theo Luật Quản lý thuế thì được áp dụng hoàn thuế GTGT trước và kiểm tra sau.

các trường hợp được hoàn thuế gtgt
các trường hợp được hoàn thuế gtgt

Hoàn thuế GTGT dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh đang hoạt động

Cơ sở kinh doanh lập hồ sơ khai thuế riêng cho dự án đầu tư (ngoại trừ dự án đầu tư xây nhà để bán), thực hiện kê khai riêng và kết chuyển thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư để bù trừ việc kê khai thuế GTGT cho hoạt động sản xuất kinh doanh tại cơ sở, nếu cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có:

Đầu tư dự án cùng tỉnh/thành phố (trừ trường hợp dự án đầu tư xây nhà để bán);

Đầu tư dự án tại tỉnh/thành phố thuộc Trung ương, khác nơi đặt trụ sở chính mà chưa đi vào hoạt động, chưa đăng ký kinh doanh, chưa đăng ký thuế.

Theo đó, sau khi bù trừ, nếu:

Thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT;

Thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư chưa được khấu trừ dưới 300 triệu đồng thì kết chuyển cho kỳ kê khai tiếp theo.

Cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư đã đăng ký kinh doanh

Cơ sở kinh doanh được hoàn thuế từng lần theo năm trong giai đoạn đầu tư nếu:

Đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ;

Có thời gian đầu tư tối thiểu từ 1 năm trở lên;

Số thuế GTGT lũy kế của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư tối thiểu từ 300 triệu đồng trở lên.

Các trường hợp được hoàn thuế GTGT điện tử

– Hoàn thuế GTGT điện tử hiện là hình thức hoàn toàn mới và mới chỉ được thí điểm ở 13 tỉnh thành cả nước trong đó có Hà Nội, TP. HCM, Hải Phòng, Đồng Nai, Bình Dương, Đà Nẵng, Cần Thơ, Quảng Ninh, Kon Tum, Khánh Hòa, Vĩnh Phúc, Bình Thuận, Thái Nguyên. Dự kiến đến cuối quý I/2017 sẽ triển khai mở rộng trong phạm vi toàn cả nước. Vì vậy hoàn thuế GTGT điện tử được áp dụng thí điểm thuộc các trường hợp sau:

+ Hoàn xuất khẩu

+ Hoàn dự án đầu tư có số thuế đủ điều kiện hoàn thuế thuộc 13 tỉnh thành đã nêu

+ Đề nghị hoàn thuế giá trị gia tăng theo quy định tại Luật thuế giá trị gia tăng

– Các cơ quan thuế được chọn áp dụng thí điểm phải có trách nhiệm lựa chọn người nộp thuế có hồ sơ đề nghị hoàn thuế thuộc đáp ứng được các tiêu chí của Tổng cục Thuế đưa ra và thuộc các trường hợp đã nếu phía trên.

– Người nộp thuế được cơ quan Thuế lựa chọn sẽ tự xác định số tiền thuế giá trị gia tăng đủ điều kiện khấu trừ, hoàn thuế, khai đề nghị hoàn thuế, lập và gửi hồ sơ đề nghị hoàn thuế qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế.

Hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng điện tử bao gồm

– Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước theo mẫu quy định

– Các tài liệu khác theo quy định tại các điều từ Điều 50 đến Điều 56 (trừ Điều 53) của Thông tư số 156/2013/TT-BTC

– Văn bản giải trình, tài liệu bổ sung Văn bản huỷ đề nghị hoàn thuế (trong trường hợp bổ sung hoặc hủy hoãn thuế)

Quy trình lập và gửi hồ sơ hoàn thuế GTGT điện tử

* Quy trình lập và gửi hồ sơ hoàn thuế đối với người nộp thuế bao gồm 03 bước

– Bước 1: người nộp thuế thực hiện lập và gửi hồ sơ đề nghị hoàn thuế điện tử qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế.

– Bước 2: người nộp thuế nhận thông báo từ cơ quan Thuế qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế về việc tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế điện tử, việc xác nhận nộp và thời gian trả lời kết quả giải quyết hồ sơ hoàn thuế điện tử

– Bước 3: người nộp thuế nhận kết quả giải quyết hồ sơ hoàn thuế điện tử (các Thông báo, Quyết định trong quá trình giải quyết hồ sơ hoàn thuế) từ Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế.

* Lưu ý:

– Với trường hợp người nộp thuế muốn giải trình, bổ sung thêm các thông tin, tài liệu, thì sẽ thực hiện các thao tác trên bằng cách gửi những văn bản giải trình, hồ sơ bổ sung thông tin qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế.

– Trường hợp muốn huỷ hồ sơ đề nghị hoàn thuế điện tử, người nộp thuế sẽ gửi văn bản huỷ đề nghị hoàn thuế qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế.

– Có 2 điều mà người nộp thuế nên lưu ý khi tiến hành làm thủ tục hoàn thuế:

+ Đối với hồ sơ khai thuế đã có đầy đủ các nội dung khai đề nghị hoàn thuế thì thực hiện đồng thời hai việc lập và gửi hồ sơ khai thuế điện tử.

+ Còn đối với hồ sơ đề nghị hoàn thuế là giấy đề nghị hoàn trả khoản thu NSNN và các tài liệu kèm theo thì người nộp thuế sẽ  thiết lập hồ sơ đề nghị hoàn thuế, ký điện tử và gửi tiền đến Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế.

– Bước 4: Sau khi tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế của người nộp thuế qua mạng, cơ quan thuế sẽ gửi quyết định hoàn thuế, hoặc quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ thu Ngân sách Nhà nước cho người nộp thuế qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế, hoặc của tổ chức cung cấp dịch vụ truyền nhận dữ liệu điện tử trung gian.

Thời hạn giải quyết hoàn thuế

Căn cứ Thông tư 99/2016/TT-BTC, thời hạn giải quyết yêu cầu hoàn thuế được chia thành 02 trường hợp:

– Đối với hồ sơ hoàn thuế thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau

+ Nếu hồ sơ hoàn thuế không thuộc đối tượng và trường hợp được hoàn hoặc chưa đủ thông tin để xác định thì cơ quan thuế gửi thông báo cho người nộp thuế trong vòng 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

+ Nếu đủ điều kiện hoàn thuế thì cơ quan thuế ban hành quyết định hoàn thuế trong thời hạn không quá 06 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

– Đối với hồ sơ hoàn thuế thuộc diện kiểm tra trước, hoàn thuế sau

Cơ quan thuế tiến hành kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế và ban hành quyết định hoàn thuế trong thời hạn không quá 40 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hoàn thuế.

– Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh chi hoàn thuế cho người nộp chậm nhất là 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Lệnh hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước.

Như vậy, thủ tục hoàn thuế giá trị gia tăng được thực hiện qua 03 bước. Trong đó, quan trọng nhất là tổ chức, cá nhân được hoàn thuế phải chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định. 

Trên đây là toàn bộ tư vấn của Luật Rong Ba về các trường hợp được hoàn thuế gtgt. Nếu như bạn đang gặp phải khó khăn trong quá trình tìm hiểu về các trường hợp được hoàn thuế gtgt và những vấn đề pháp lý liên quan, hãy liên hệ Luật Rong Ba để được tư vấn miễn phí. Chúng tôi chuyên tư vấn các thủ tục pháp lý trọn gói, chất lượng, uy tín mà quý khách đang tìm kiếm.

Recommended For You

About the Author:

Hotline: 0347 362 775
Tư Vấn Online
Gọi: 0347 362 775