Các trường hợp được hoàn thuế giá trị gia tăng

các trường hợp được hoàn thuế giá trị gia tăng

Hồ sơ hoàn thuế GTGT bao gồm những gì? Quy định về điều kiện hoàn thuế GTGT như thế nào? Vậy các trường hợp được hoàn thuế giá trị gia tăng được quy định như thế nào. Bài viết về các trường hợp được hoàn thuế giá trị gia tăng của Công ty Luật Rong Ba giúp cho mọi người dễ dàng tiếp cận pháp luật về quy định này.

Khái quát các trường hợp được hoàn thuế giá trị gia tăng

Hoàn thuế giá trị gia tăng là gì?

Thuế giá trị gia tăng (hay gọi là thuế VAT) là loại thuế gián thu được nhà nước đánh vào người tiêu dùng, được tính vào giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh từ quá trình sản xuất, lưu thông đến tay người tiêu dùng.

Hoàn thuế giá trị gia tăng là việc nhà nước hoàn trả lại số thuế giá trị gia tăng mà đối tượng nộp thuế đã nộp cho Ngân sách nhà nước trong một số trường hợp theo quy định của pháp luật.

Doanh nghiệp, công ty, cơ sở kinh doanh là đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng nhưng người chịu thuế giá trị gia tăng lại là người tiêu dùng cuối cùng.

Căn cứ theo danh sách hàng hóa, dịch vụ quy định tại Điều 4, Điều 9, Điều 10 Thông tư 219/2013/TT-BTC, thuế giá trị gia tăng được tính cố định là 10% giá trị hàng hóa, dịch vụ.

Theo luật pháp Việt Nam hiện có 2 phương pháp tính thuế giá trị gia tăng:

Tính thuế giá trị gia tăng (thuế GTGT) theo phương pháp khấu trừ

Tính thuế giá trị gia tăng (thuế GTGT) theo phương pháp trực tiếp

Hoàn thuế giá trị gia tăng được hiểu là một khoản thuế được nhà nước trả lại. Mà khi đó đối tượng nộp thuế đã hoàn tất Ngân sách Nhà nước. Cụ thể hơn là ngân sách nhà nước trả lại cho đơn vị kinh doanh. Bao gồm tổ chức doanh nghiệp, cá nhân mua hàng hóa, dịch vụ. 

Số tiền thuế được trả là số tiền thuế đầu vào khi bạn trả mua hàng hóa dịch vụ. Mà khi ấy đơn vị kinh doanh chưa được khấu trừ trong kỳ tính thuế. Hoặc đơn vị, cá nhân đó không thuộc diện chịu thuế.

Quy định các trường hợp được hoàn thuế giá trị gia tăng

Hàng hoá, dịch vụ tiêu dùng trong nước

Đầu vào chỉ được giải quyết hoàn thuế đến hết 30/06/2016.

Từ 01/7/2016 (thời điểm có hiệu lực của TT130/2016/TT-BTC), đối với hàng hoá, dịch vụ trong nước thì đầu vào chỉ được mang sang để khấu trừ cho kỳ tiếp theo mà không được giải quyết hoàn thuế.

Hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu

Trước 01/02/2018: Hàng hoá nhập khẩu sau đó xuất khẩu thì không được hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào

Từ 01/02/2018: Hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu (bao gồm cả nhập khẩu sau đó xuất khẩu) thì được hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào, mức hoàn tối đa 10% giá trị hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu.

Cơ sở mới thành lập từ dự án đầu tư

Cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư nếu có thời gian đầu tư từ 01 năm trở lên được xét hoàn thuế theo năm
(không áp dụng hoàn thuế đối với dự án không góp đủ vốn, dự án không đảm bảo điều kiện kinh doanh, dự án có tỷ lệ sử dụng tài nguyên khoáng sản và năng lượng chiếm từ 51% giá thành trở lên)

Hoàn thuế đối với dự án đầu tư

Dự án đầu tư cùng tỉnh

Đối với dự án đầu tư cùng tỉnh, doanh nghiệp phải khai thuế riêng cho dự án đầu tư (tờ khai 02/GTGT). Số thuế được khấu trừ trên tờ khai 02/GTGT được bù trừ với số thuế phải nộp trên tờ khai 01/GTGT, nếu còn dư từ 300 triệu trở lên thì được hoàn

(không áp dụng hoàn thuế đối với dự án bất động sản, dự án không góp đủ vốn, dự án không đảm bảo điều kiện kinh doanh, dự án có tỷ lệ sử dụng tài nguyên khoáng sản và năng lượng chiếm từ 51% giá thành trở lên)

Dự án đầu tư mới khác tỉnh

– Nếu không thành lập chi nhánh, ban quản lý dự án: Trụ sở chính khai và hoàn thuế như trường hợp dự án cùng tỉnh, theo đó trụ sở chính khai tờ khai cho dự án đầu tư tại tờ khai 02/GTGT (nộp tại cơ quan thuế quản lý trụ sở chính), bù trừ với số thuế phải nộp trên tờ khai 01/GTGT, còn dư từ 300 triệu trở lên thì được hoàn

– Nếu thành lập chi nhánh (ban quản lý dự án): Chi nhánh khai thuế riêng trên tờ khai cho dự án đầu tư tại tờ khai 02/GTGT (nộp cho cơ quan thuế quản lý chi nhánh khác tỉnh với trụ sở chính). Chi nhánh thực hiện thủ tục hoàn thuế đối với dự án đầu tư mà chi nhánh quản lý. Sau khi hoàn thành, chi nhánh bàn giao số thuế chưa được hoàn cho doanh nghiệp mới thành lập.

(không áp dụng hoàn thuế đối với dự án bất động sản, dự án không góp đủ vốn, dự án không đảm bảo điều kiện kinh doanh, dự án có tỷ lệ sử dụng tài nguyên khoáng sản và năng lượng chiếm từ 51% giá thành trở lên)

Các trường hợp được hoàn thuế khác (tổ chức lại, giải thể doanh nghiệp…)

Hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng

Hồ sơ hoàn thuế được quy định tại Điều 1, khoản 17 Luật quản lý thuế số 21/2012/QH13, bao gồm:

Văn bản yêu cầu hoàn thuế GTGT theo mẫu 01/ĐNHT;

Các giấy tờ cần thiết liên quan đến yêu cầu hoàn thuế: Bộ tờ khai thuế GTGT hàng tháng bản photo và Bảng kê khai tất cả các hóa đơn có giá trị trên 20 triệu giao dịch thanh toán qua ngân hàng.

Đối với việc hoàn thuế cho dự án đầu tư, hồ sơ cần thêm:

Tờ khai thuế GTGT dành riêng cho dự án theo Mẫu 02/GTGT;

Bảng kê khái hóa đơn, chứng từ đối với hàng hóa dịch vụ mua vào theo Mẫu 01-2/GTGT.

các trường hợp được hoàn thuế giá trị gia tăng
các trường hợp được hoàn thuế giá trị gia tăng

Thủ tục hoàn thuế giá trị gia tăng

Căn cứ Thông tư 156/2013/TT-BTC, hoàn thuế GTGT được thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ hoàn thuế

Hồ sơ hoàn thuế gồm:

– Giấy đề nghị hoàn trả Khoản thu ngân sách nhà nước theo Mẫu 01/ĐNHT (ban hành kèm theo Thông tư 156/2013/TT-BTC),

– Các tài liệu liên quan đến yêu cầu hoàn thuế (với mỗi trường hợp được hoàn thuế GTGT là khác nhau).

Ví dụ:

Hoàn thuế GTGT với hàng xuất khẩu thì cần có: Hợp đồng mua bán, gia công, tờ khai hải quan, chứng từ thanh toán qua ngân hàng…

Hoàn thuế GTGT với dự án đầu tư:

Ngoài giấy đề nghị, thì chủ đầu tư cần chuẩn bị:

+ Tờ khai thuế GTGT dành cho dự án đầu tư theo Mẫu số 02/GTGT;

+ Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa dịch vụ mua vào theo Mẫu số 01-2/GTGT.

Bước 2: Nộp hồ sơ hoàn thuế

Hồ sơ hoàn thuế được nộp một bộ tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp hoặc tại cơ quan hải quan có thẩm quyền hoàn thuế. Người nộp thuế được gửi hồ sơ hoàn thuế điện tử hoặc nộp trực tiếp tại cơ quan thuế hoặc gửi qua đường bưu chính.

Bước 3: Xử lý yêu cầu hoàn thuế GTGT

Khoản 1 Điều 59 Thông tư 156/2013/TT-BTC, Cục Thuế căn cứ Quyết định hoàn thuế, lập Lệnh hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước; căn cứ Quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ thu ngân sách nhà nước, lập Lệnh hoàn trả kiêm bù trừ thu ngân sách nhà nước gửi Kho bạc nhà nước đồng cấp.

Thời hạn được hoàn thuế

Đối tượng thuộc diện kiểm tra trước hoàn sau (điều 58, thông tư 219/2013)

– Hoàn thuế lần đầu

– Hoàn thuế nhưng trong vòng 2 năm gần đây bị phạt về trốn thuế hoặc gian lận thuế

– Hoàn thuế theo hiệp định (trừ hãng vận tải nước ngoài)

– Hoàn thuế do tổ chức lại, giải thể, phá sản.

Thời gian hoàn thuế: Trong vòng 40 ngày (điều 18, thông tư số 99/2016)

Đối tượng thuộc diện hoàn trước, kiểm tra sau (điều 58, thông tư 219/2013)

– Trong vòng 01 năm kể từ ngày được hoàn thuế, cơ quan thuế phải kiểm tra sau hoàn thuế đối với các trường hợp:

+ Lỗ 02 năm liên tục trước năm được hoàn thuế

+ Lỗ luỹ kế vượt vốn chủ tính đến năm trước năm được hoàn thuế

+ Được hoàn thuế từ kinh doanh bất đống sản, thương mại, dịch vụ

+ Đổi trụ sở từ 02 lần trong vòng 12 tháng trước thời điểm được hoàn thuế

+ Có bất thường về doanh thu, số thuế được hoàn trong vòng 12 tháng trước thời điểm được hoàn thuế

+ Các hãng vận tải nước ngoài

– Các trường hợp còn lại: kiểm tra trong vòng 10 năm kể từ ngày được hoàn thuế

Thời gian hoàn thuế: Trong vòng 06 ngày (điều 18, thông tư số 99/2016)

Hoàn thuế GTGT đối với dự án ODA

Đối với dự án và nhà thầu chính thì

* Nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT

Chủ dự án ODA nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT gửi Cục Thuế quản lý trực tiếp địa bàn nơi thực hiện dự án vào bất kỳ thời điểm nào khi phát sinh số thuế GTGT đầu vào được hoàn trong thời gian thực hiện dự án, nếu dự án ODA có liên quan đến nhiều tỉnh thì hồ sơ hoàn thuế GTGT gửi Cục Thuế quản lý trực tiếp nơi chủ dự án đóng trụ sở chính.

Nhà thầu nước ngoài thực hiện dự án ODA nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT gửi cơ quan thuế nơi nộp hồ sơ khai thuế.

*Hồ sơ hoàn thuế GTGT

– Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa dịch vụ mua vào mẫu số 01-1/ĐHNT ban hành kèm theo Thông tư 156.

– Quyết định của cấp có thẩm quyền việc phê duyệt dự án sử dụng vốn ODA không hoàn lại, dự án sử dụng vốn ODA vay ưu đãi được ngân sách nhà nước cấp phát (bản chụp có đóng dấu và chữ ký xác nhận của người có thẩm quyền của dự án). Trường hợp hoàn thuế nhiều lần thì chỉ xuất trình lần đầu.

– Giấy đề nghị hoàn trả Khoản thu ngân sách nhà nước mẫu 01/ĐHNT (ban hành kèm theo Thông tư 156/2013/TT-BTC)

– Xác nhận của cơ quan chủ quản dự án ODA về hình thức cung cấp dự án ODA là ODA không hoàn lại hay ODA vay được ngân hàng nhà nước cấp phát ưu đãi thuộc đối tượng được hoàn thuế GTGT (bản chụp có xác nhận của cơ sở) và việc không được ngân sách nhà nước cấp vốn đối ứng để trả thuế GTGT. Người nộp thuế chỉ phải nộp tài liệu này với hồ sơ hoàn thuế lần đầu của dự án.

– Trường hợp nhà thầu chính lập hồ sơ hoàn thuế thì ngoài những tài liệu nêu tại điểm này, còn phải có xác nhận của chủ dự án về việc dự án không được ngân sách nhà nước bố trí vốn đối ứng để thanh toán cho nhà thầu theo giá có thuế giá trị gia tăng; giá thanh toán theo kết quả thầu không có thuế giá trị gia tăng và đề nghị hoàn thuế cho nhà thầu chính.

 Đối với văn phòng đại diện nhà tài trợ dự án ODA

*Nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT

Văn phòng đại diện nhà tài trợ dự án ODA thuộc diện được hoàn thuế GTGT nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT gửi Cục Thuế quản lý địa bàn nơi đặt văn phòng điều hành của dự án vào bất kỳ thời điểm nào khi phát sinh số thuế GTGT đầu vào được hoàn trong thời gian thực hiện dự án.

*Hồ sơ hoàn thuế GTGT

– Giấy đề nghị hoàn trả Khoản thu ngân sách nhà nước mẫu 01/ĐHNT (ban hành kèm theo Thông tư 156/2013/TT-BTC)

– Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc thành lập Văn phòng đại diện (bản chụp có xác nhận của Văn phòng).

– Văn bản thỏa thuận giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam với Nhà tài trợ về việc thành lập Văn phòng đại diện (bản chụp có xác nhận của Văn phòng).

– Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa dịch vụ mua vào mẫu số 01-1/ĐHNT ban hành kèm theo Thông tư 156.

Trên đây là toàn bộ tư vấn của Luật Rong Ba về các trường hợp được hoàn thuế giá trị gia tăng. Nếu như bạn đang gặp phải khó khăn trong quá trình tìm hiểu về các trường hợp được hoàn thuế giá trị gia tăng và những vấn đề pháp lý liên quan, hãy liên hệ Luật Rong Ba để được tư vấn miễn phí. Chúng tôi chuyên tư vấn các thủ tục pháp lý trọn gói, chất lượng, uy tín mà quý khách đang tìm kiếm.

Recommended For You

About the Author:

Hotline: 0347 362 775
Tư Vấn Online
Gọi: 0347 362 775