Bảo hiểm xã hội chế độ thai sản

bảo hiểm xã hội chế độ thai sản

Bảo hiểm xã hội chế độ thai sản là chế độ thuộc hệ thống Bảo hiểm xã hội bắt buộc, song hành cùng các chế độ như ốm đau, tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp, hưu trí, tử tuất,… Ngoài chức năng đảm bảo thu nhập cho người lao động, chế độ thai sản còn góp phần quan trọng trong công tác chăm sóc sức khỏe người lao động, đảm bảo quyền được chăm sóc của trẻ em. Vậy bảo hiểm xã hội chế độ thai sản có những quy định nào? Hãy cùng Luật Rong Ba tìm hiểu qua bài viết dưới đây.

Khái niệm và ý nghĩa của chế độ bảo hiểm thai sản

Chế độ bảo hiểm thai sản là một trong các chế độ của Bảo hiểm xã hội bắt buộc, gồm các quy định do Nhà nước ban hành nhằm bảo đảm thu nhập và sức khỏe cho người lao động nữ khi mang thai, sinh con, nuôi con nuôi sơ sinh, thực hiện các biện pháp tránh thai và cho lao động nam khi có vợ sinh con.

Ý nghĩa đặc biệt của bảo hiểm xã hội chế độ thai sản:

– Tạo điều kiện cho lao động nữ thực hiện tốt chức năng làm mẹ và thực hiện công tác xã hội.

– Tạo điều kiện cho lao động nam thực hiện nghĩa vụ khi có vợ sinh con.

– Đảm bảo thu nhập cho người lao động trong thời gian hưởng thai sản.

– Đảm bảo sức khỏe cho người lao động và quyền được chăm sóc của trẻ sơ sinh.

Đối tượng được hưởng chế độ bảo hiểm thai sản:

– Lao động nữ mang thai

– Lao động nữ sinh con

– Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi

– Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản

– Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ

– Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội và có vợ sinh con

Điều kiện hưởng chế độ bảo hiểm thai sản

Điều kiện hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ sinh con, lao động nữ mang thai hộ, người mẹ nhờ mang thai hộ và người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 6 tháng tuổi được quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 31 của Luật bảo hiểm xã hội; khoản 3 Điều 3 và khoản 1 Điều 4 của Nghị định số 115/2015/NĐ-CP  và Điều 9 thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH

– Trong vòng 12 tháng trước khi sinh, nuôi con nuôi, mang thai hộ, lao động nữ phải đóng BHXH từ đủ 06 tháng trở lên.

Thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được xác định như sau:

+ Trường hợp sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi trước ngày 15 của tháng, thì tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi không tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

+ Trường hợp sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi từ ngày 15 trở đi của tháng và tháng đó có đóng bảo hiểm xã hội, thì tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi. Trường hợp tháng đó không đóng bảo hiểm xã hội thì thực hiện theo quy định tại điểm a khoản này.

Ví dụ: Chị A sinh con vào ngày 03/06/2016

Để được hưởng chế độ thai sản thì từ 06/2015 đến 31/05/2016 chị A phải đóng BHXH đủ 06 tháng thì chị A mới đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản.

– Trường hợp lao động nữ sinh con đã đóng BHXH từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng BHXH từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

Lưu ý 1: đối với trưởng hợp đóng BHXH đủ 12 tháng trở lên không nhất thiết phải năm liền kề năm nghỉ việc, thời gian trước đó cứ đóng đủ 12 tháng là đủ điều kiện.

Ví dụ:

Năm 2016: Chị A tham gia BHXH trọn năm 2016

Tháng 4/2017: Chị A mang thai, dự sinh vào tháng 01/2018. Sau khi mang thai, vì tình trạng sức khỏe kém, theo yêu cầu của cơ sở khám chữa bệnh chị A phải nghỉ dưỡng thai từ tháng 07/2017.

Theo quy định hưởng chế độ thai sản thông thường, nếu muốn hưởng chế độ thai sản thì chị A trong thời gian từ tháng 04/2017 đến tháng 01/2018, chị A phải đóng từ đủ 06 tháng trở lên.

Nhưng trong trường hợp này Chị A vẫn được hưởng thai sản khi chị A nghỉ trong tháng 07/2017, vì Chị A đã đáp ứng đủ 02 điều kiện của BHXH

Thứ nhất: Chị A đã tham gia BHXH đủ 12 tháng vào năm 2016

Thứ hai: Chị A đã tham gia BHXH đủ 03 tháng trong 12 tháng trước khi sinh và có Giấy yêu cầu nghỉ dưỡng thai của cơ sở khám chữa bệnh.

Lưu ý 2: Người lao động đủ điều kiện về thời gian đóng BHXH mà chấm dứt hợp đồng lao động hoặc thôi việc trước khi sinh hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản như những lao động khác.

Thời gian hưởng chế độ thai sản

Thời gian hưởng chế độ khi khám thai

Lao động nữ được nghỉ việc để đi khám thai 05 lần, mỗi lần 01 ngày; trường hợp ở xa cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc người mang thai có bệnh lý hoặc thai không bình thường thì được nghỉ 02 ngày cho mỗi lần khám thai.

Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại Điều này tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.

Thời gian hưởng chế độ khi sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý

Khi sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý thì lao động nữ được nghỉ việc hưởng chế độ theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền. Thời gian nghỉ việc tối đa được quy định như sau:

– 10 ngày nếu thai dưới 05 tuần tuổi;

– 20 ngày nếu thai từ 05 tuần tuổi đến dưới 13 tuần tuổi;

– 40 ngày nếu thai từ 13 tuần tuổi đến dưới 25 tuần tuổi;

– 50 ngày nếu thai từ 25 tuần tuổi trở lên.

Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản 1 Điều này tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.

bảo hiểm xã hội chế độ thai sản
bảo hiểm xã hội chế độ thai sản

Thời gian hưởng chế độ khi sinh con

Thời gian hưởng chế độ sinh con theo quy định như trong bảng sau:

 

Điều kiện

Thời gian nghỉ(*)

Lao động nữ

Trước và sau khi sinh con

6 tháng

Trước khi sinh

Tối đa không quá 02 tháng

Sinh đôi trở lên

Tính từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng

Lao động nam

 

05 ngày làm việc

Sinh con phải phẫu thuật/ sinh con dưới 32 tuần tuổi

07 ngày làm việc

Sinh đôi

10 ngày làm việc

Sinh ba trở lên

Cứ thêm mỗi con được nghỉ thêm 03 ngày

Sinh đôi trở lên mà phải phẫu thuật

14 ngày làm việc

Lưu ý:

Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ được tính trong khoảng thời gian 30 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh con;

Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội;

Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ được tính là thời gian làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên đối với người lao động làm việc trong điều kiện trên.

Ngoài ra:

Trường hợp sau khi sinh con, nếu con dưới 02 tháng tuổi bị chết thì mẹ được nghỉ việc 04 tháng tính từ ngày sinh con;

Nếu con từ 02 tháng tuổi trở lên bị chết thì mẹ được nghỉ việc 02 tháng tính từ ngày con chết và thời gian này không tính vào thời gian nghỉ việc riêng;

Trường hợp mẹ chết sau khi sinh con thì cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng hưởng chế độ bảo hiểm thai sản theo quy định của pháp luật.

Thời gian hưởng chế độ khi nhận nuôi con nuôi

Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi.

Thời gian hưởng chế độ khi thực hiện các biện pháp tránh thai

Khi thực hiện các biện pháp tránh thai người lao động sẽ được hưởng các ngày nghỉ theo quy định.

07 ngày đối với lao động nữ đặt vòng tránh thai;

15 ngày đối với người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

Mức hưởng chế độ thai sản

Cách tính bảo hiểm thai sản được áp dụng theo công thức: Mức hưởng = (Mbq6t x 100% x L)

Trong đó:

Mbq6t : Mức bình quân tiền lương đóng bảo hiểm 6 tháng liền kề trước khi nghỉ việc.

L: Số tháng nghỉ việc do sinh con hoặc nuôi con nuôi.

Mức lương cơ sở được lấy làm căn cứ tính tiền trợ cấp một lần khi sinh con. Căn cứ theo Điều 38, Luật BHXH năm 2014 quy định “Lao động nữ sinh con được hưởng trợ cấp một lần cho mỗi con bằng 2 lần mức lương cơ sở tại tháng sinh con. Đối với trường hợp sinh con nhưng chỉ có bố tham gia BHXH thì bố được trợ cấp một lần bằng 2 lần mức lương cơ sở tại tháng sinh con cho mỗi con”.

Mặt khác, căn cứ Điều 41, Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định, lao động nữ sau thời gian hưởng chế độ bảo hiểm thai sản, trong khoảng thời gian 30 ngày đầu đi làm việc mà sức khỏe chưa phục hồi thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe từ 05 – 10 ngày. Lao động nữ được hưởng trợ cấp tiền dưỡng sức sau sinh mỗi ngày bằng 30% mức lương cơ sở.

Do vẫn chịu ảnh hưởng của đại dịch covid-19 vậy nên từ năm 2019 đến nay mức lương cơ sở năm 2022 sẽ vẫn được giữ nguyên ở mức 1.490.000 đồng;

Như vậy: Nếu người lao động sinh con hoặc nhận con nuôi trong năm 2022, mức tiền trợ cấp 1 ngày là: 1.490.000 đồng x 30% = 447.000 đồng.

Ví dụ: Mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH của chị Nguyễn Thị A là 5 triệu đồng/tháng; lao động A sinh ngày 25/1/2021 được xét nghỉ sinh 06 tháng.

Nếu lao động A sinh trong năm 2021. Vậy nên Tiền hưởng chế độ thai sản của lao động nữ là:  5.000.000 x 6 = 30.000.000 VNĐ. 

Nếu lao động A sau nghỉ thai sản mà sức khỏe yếu, cần nghỉ thêm theo chỉ định của bác sĩ thì được hưởng thêm tiền dưỡng sức phục hồi sau sinh. Mức hưởng 1 ngày của lao động A là 447.000 đồng.

Chế độ vợ sinh con chồng được nghỉ làm vẫn hưởng lương

Theo quy định, khi vợ sinh con có chồng tham gia đóng BHXH thì người chồng sẽ được hưởng chế độ thai sản cho chồng, được nghỉ làm việc tại công ty mà vẫn được hưởng lương đầy đủ. Căn cứ vào Khoản 2, Điều 34, Luật BHXH 2014 người chồng có vợ sinh con sẽ được nghỉ như sau:

– Nghỉ 05 ngày làm việc với sinh thường 1 con;

– Nghỉ 07 ngày làm việc khi vợ sinh con phải phẫu thuật hoặc sinh con dưới 32 tuần tuổi;

– Nghỉ 10 ngày làm việc với trường hợp sinh đôi, từ sinh ba thì thêm mỗi con được nghỉ thêm 3 ngày làm việc, tối đa không quá 14 ngày làm việc;

– Nghỉ 14 ngày làm việc trong trường hợp vợ sinh đôi trở lên mà phải phẫu thuật;

Tuy nhiên lao động nam cần lưu ý số ngày nghỉ tính cả ngày nghỉ lễ, Tết và ngày nghỉ cuối tuần. Thời gian nghỉ của lao động nam được tính trong vòng 30 ngày kể từ ngày vợ sinh con. Trường hợp lao động nam nghỉ trước thời gian vợ sinh con thì những ngày nghỉ đó được tính là nghỉ phép/ hoặc nghỉ tự do và không được hưởng lương.

Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn của Luật Rong Ba về bảo hiểm xã hội chế độ thai sản. Hy vọng bài viết cung cấp được thông tin hữu ích với bạn. Nếu bạn đang gặp khó khăn về vấn đề trên hoặc các vấn đề pháp lý khác, hãy liên hệ với Luật Rong Ba để được tư vấn nhanh chóng, chính xác.

Recommended For You

About the Author:

Hotline: 0967 741 035
Tư Vấn Online
Gọi: 0967 741 035